Xác định chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công theo từng loại, từng nhóm công trình trong thông tư 09/2019/TT-BXD.

5862

Trong thông tư 09/2019/TT-BXD ban hành 26/12/2019 chúng ta sẽ làm quen với thuật ngữ “nhóm công trình”

Khi tra hệ số chi phí chung:

Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục này.

Và tra hệ số chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công:

Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Bảng 3.9 Phụ lục này.

==> Như vậy, nếu các hạng mục xếp vào cùng một nhóm thì sẽ lấy tổng giá trị trước thuế của các hạng mục đó để tra hệ số “chi phí chung” và tra hệ số “chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công”. Khi đó, tất cả các hạng mục cùng nhóm này sẽ có hệ số giống nhau.

Trong thông tư 09/2019/TT-BXD cũng quy định 5 nhóm công trình chính:

1.1. Nhóm công trình dân dụng
1.1.1. Nhà ở
1.1.2. Trường học
1.1.3. Bệnh viện
1.1.4. Công trình thể thao
1.1.5. Sân vận động
1.1.6. Nhà thi đấu, tập luyện
1.1.7. Nhà hát, rạp chiếu phim
1.1.8. Bảo tàng, thư viện, triển lãm
1.1.9. Công trình thông tin, truyền thông
1.1.10. Nhà đa năng
1.1.11. Khách sạn
1.1.12. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc
1.1.13. Công trình dân dụng khác
1.2. Nhóm công trình công nghiệp
1.2.1. Nhà máy sản xuất xi măng
1.2.2. Nhà máy sản xuất gạch ốp
1.2.3. Nhà máy sản xuất gạch ngói, sét nung
1.2.4. Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh
1.2.5. Nhà máy sản xuất kính xây dựng
1.2.6. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm bê tông
1.2.7. Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa
1.2.8. Kho xăng dầu
1.2.9. Nhà máy luyện kim
1.2.10. Nhà máy nhiệt điện
1.2.11. Nhà máy thủy điện
1.2.12. Công trình đường dây tải điện
1.2.13. Công trình đường dây cáp điện hạ thế
1.2.14. Công trình đường dây tải điện trên không
1.2.15. Công trình cáp ngầm
1.2.16. Công trình trạm biến áp
1.2.17. Công trình thực phẩm
1.2.18. Nhà máy sản xuất bia, giải khát
1.2.19. Nhà máy chế biến nông sản
1.2.20. Nhà máy sản xuất sản phẩm may
1.2.21. Nhà xưởng, kho chuyên dụng
1.2.22. Công trình hầm lò
1.2.23. Công trình đường ống dẫn năng lượng
1.2.24. Công trình công nghiệp khác
1.3. Nhóm công trình giao thông
1.3.1. Công trình đường bộ, đường lăn – sân đỗ
1.3.2. Công trình đường sắt
1.3.3. Công trình cầu đường bộ
1.3.4. Công trình cầu đường sắt
1.3.5. Công trình cảng
1.3.6. Công trình hầm
1.3.7. Công trình giao thông khác
1.4. Nhóm công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.4.1. Công trình kênh, mương
1.4.2. Công trình đê, đập
1.4.3. Công trình hồ chứa
1.4.4. Công trình nông nghiệp khác
1.5. Nhóm công trình hạ tầng kỹ thuật
1.5.1. Công trình cấp nước
1.5.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị
1.5.3. Công trình chiếu sáng công cộng
1.5.4. Công trình viễn thông
1.5.5. Công trình đường ống
1.5.6. Công trình hạ tầng kỹ thuật khác

Có hai nơi nhập ký hiệu nhóm giống nhau để cho các hạng mục vào cùng 1 nhóm:

1. Nhấp menu Chọn hạng mục/Quản lý danh sách hạng mục

2. Chọn sheet Tổng hợp dự toán hạng mục/ Hệ số điều chỉnh

Nếu bạn chưa cài phần mềm hãy bấm vào đây để cài đặt bản quyền miễn phí trong 90 ngày!